Các Chuyên đề hóa học vô cơ bồi dưỡng học sinh THCS

Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3.

Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H2SO4, HNO3, H2O.

Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là: clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.

a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào?

b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?.

Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH4NO3), và supephotphat kép Ca(H2PO4)2.

Câu 5: Có 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dịch nói trên.

 Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.

Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO), (FeO + Fe2O3).

Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3). Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

 

doc 18 trang Thảo Ly 18/08/2023 4840
Bạn đang xem tài liệu "Các Chuyên đề hóa học vô cơ bồi dưỡng học sinh THCS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Các Chuyên đề hóa học vô cơ bồi dưỡng học sinh THCS

Các Chuyên đề hóa học vô cơ bồi dưỡng học sinh THCS
 CÁC CHUYÊN ĐỀ HĨA HỌC VƠ CƠ BỒI DƯỠNG HS THCS
 Chuyên đề 1: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ 
	A. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT	
I. Nhận biết các chất trong dung dịch.
Hoá chất
Thuốc thử
Hiện tượng
Phương trình minh hoạ
- Axit 
- Bazơ kiềm
Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Gốc nitrat
Cu
Tạo khí không màu, để ngoài không khí hoá nâu
8HNO3 + 3Cu 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
 (không màu)
 2NO + O2 2NO2 (màu nâu)
Gốc sunfat
BaCl2
Tạo kết tủa trắng không tan trong axit
H2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2NaCl
Gốc sunfit
- BaCl2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan trong axit.
- Tạo khí không màu.
Na2SO3 + BaCl2 BaSO3+ 2NaCl 
Na2SO3 + HCl BaCl2 + SO2 + H2O
Gốc cacbonat
Axit, BaCl2, AgNO3
Tạo khí không màu, tạo kết tủa trắng.
CaCO3 +2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
Na2CO3 + 2AgNO3 Ag2CO3 + 2NaNO3
Gốc photphat
AgNO3
Tạo kết tủa màu vàng
Na3PO4 + 3AgNO3 Ag3PO4 + 3NaNO3
 (màu vàng)
Gốc clorua
AgNO3, Pb(NO3)2
Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
2NaCl + Pb(NO3)2 PbCl2 + 2NaNO3
Muối sunfua
Axit,
Pb(NO3)2
Tạo khí mùi trứng ung.
Tạo kết tủa đen.
Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S
Na2S + Pb(NO3)2 PbS+ 2NaNO3
Muối sắt (II)
NaOH
Tạo kết tủa trắng xanh, sau đó bị hoá nâu ngoài không khí.
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 
Muối sắt (III)
Tạo kết tủa màu nâu đỏ
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
Muối magie
Tạo kết tủa trắng
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
Muối đồng
Tạo kết tủa xanh lam
Cu(NO3)2 +2NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3
Muối nhôm
Tạo kết tủa trắng, tan trong NaOH dư
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH (dư) NaAlO2 + 2H2O
II. Nhận biết các khí vô cơ.
Khí SO2
Ca(OH)2,
Dd nước brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của dd nước brom
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
SO2 + 2H2O + Br2 H2SO4 + 2HBr
Khí CO2
Ca(OH)2
Làm đục nước vôi trong
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Khí N2
Que diêm đỏ
Que diêm tắt
Khí NH3
Quỳ tím ẩm
Quỳ tím ẩm hoá xanh
Khí CO
CuO (đen)
Chuyển CuO (đen) thành đỏ.
CO + CuO Cu + CO2 
 (đen) (đỏ)
Khí HCl
- Quỳ tím ẩm ướt
- AgNO3
- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
- Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO3 AgCl+ HNO3
Khí H2S
Pb(NO3)2
Tạo kết tủa đen
H2S + Pb(NO3)2 PbS+ 2HNO3
Khí Cl2
Giấy tẩm hồ tinh bột
Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột
Axit HNO3
Bột Cu
Có khí màu nâu xuất hiện
4HNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2+ 2H2O
* Bài tập: 
 @. Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3.
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H2SO4, HNO3, H2O.
Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là: clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.
Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào?
Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?.
Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH4NO3), và supephotphat kép Ca(H2PO4)2.
Câu 5: Có 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dịch nói trên.
 Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO), (FeO + Fe2O3).
Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3). Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
@. Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định:
Câu 1: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:
4 dung dịch: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl.
4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4.
Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:
4 dung dịch: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3.
4 dung dịch: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4.
4 axit: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4.
Câu 3: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung 
dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.
Câu 4: Cho các hoá chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng.
@. Nhận biết không có thuốc thử khác:
Câu 1: Có 4 ống nghiệm được đánh số (1), (2), (3), (4), mỗi ống chứa một trong 4 dung dịch sau: Na2CO3, MgCl2, HCl, KHCO3. Biết rằng:
Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa.
Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên.
Hỏi dung dịch nào được chứa trong từng ống nghiệm.
Câu 2: Trong 5 dung dịch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na2CO3, HCl, BaCl2, H2SO4, NaCl. Biết:
Đổ A vào B có kết tủa.
Đổ A vào C có khí bay ra.
Đổ B vào D có kết tủa.
Xác định các chất có các kí hiệu trên và giải thích.
Câu 3: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa KI, HI, AgNO3, Na2CO3. 
	+ Cho chất trong lọ A vào các lọ: B, C, D đều thấy có kết tủa.
	+ Chất trong lọ B chỉ tạo kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại.
	+ Chất C tạo 1 kết tủa và 1 khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại.
Xác định chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích?
Câu 4: Hãy phân biệt các chất trong mỗi cặp dung dịch sau đây mà không dùng thuốc thử khác:
 a) NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH.
 b) NaOH, FeCl2, HCl, NaCl.
Câu 5: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn sau: KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4Cl.
Câu 6: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau: NaHSO4, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3.
B. CÂU HỎI TINH CHẾ VÀ TÁCH HỖN HỢP THÀNH CHẤT NGUYÊN CHẤT
 I. Nguyên tắc:
 @ Bước 1: Chọn chất X chỉ tác dụng với A (mà không tác dụng với B) để chuyển A thành AX ở dạng kết tủa, bay hơi hoặc hoà tan; tách khỏi B (bằng cách lọc hoặc tự tách).
 @ Bước 2: Điều chế lại chất A từ AX
	* Sơ đồ tổng quát: B
	 A, B XY
 AX (, tan) 
 A
Ví dụ: Hỗn hợp các chất rắn: Chất X chọn dùng để hoà tan.
 	CaSO4
Hỗn hợp 
	CO2 
Trình bày: + Cho hỗn hợp đun nóng với H2SO4
	CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2 + H2O
+ Thu lấy CO2 đem hấp thụ bằng dd Ca(OH)2 dư
	CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
 II. Phương pháp tách một số chất vô cơ cần lưu ý:
Chất cần tách
Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
Phương pháp tách
Al (Al2O3 hay hợp chất nhôm)
Al NaAlO2 Al(OH)3Al2O3 Al
Lọc, điện phân
Zn (ZnO)
Zn Na2ZnO2Zn(OH)2 ZnO Zn
Lọc, nhiệt luyện
Mg
Mg MgCl2 Mg(OH)2MgO Mg
Lọc, nhiệt luyện
Fe (FeO hoặc Fe2O3)
Fe FeCl2 Fe(OH)2FeO Fe
Lọc, nhiệt luyện
Cu (CuO)
Cu CuSO4 Cu(OH)2CuO Cu
Lọc, nhiệt luyện
 III. Bài tập :
Câu 1: Tách riêng dung dịch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dịch AlCl3, FeCl3, BaCl2.
Câu 2: Nêu phương pháp tách hỗn hợp gồm 3 khí: Cl2, H2 và CO2 thành các chất nguyên chất.
Câu 3: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất 
nguyên chất.
Câu 4: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng oxit từ hỗn hợp : SiO2, Al2O3, Fe2O3 và CuO.
Câu 5: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng kim loại Cu và Fe từ hỗn hợp các oxit SiO2, 
Al2O3, CuO và FeO.
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 7: Tinh chế:
O2 có lẫn Cl2 , CO2
Cl2 có lẫn O2, CO2, SO2
AlCl3 lẫn FeCl3 và CuCl2
CO2 có lẫn khí HCl và hơi nước
Câu 8: Một loại muối ăn có lẫn các tạp chất: Na2SO4, MgCl2, CaCl2, CaSO4. Hãy trình bày phương 
pháp hoá học để lấy NaCl tinh khiết. Viết PTPƯ.
Chuyên đề 2: BÀI TOÁN NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
	I. Các loại nồng độ:
	 1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dịch.
	Công Thức:	 	: Khối lượng chất tan (g)
	 	: Khối lượng dung dịch (g)
	Với: 	 = V.D 	V: Thể tích dung dịch (ml)
	D: Khối lượng riêng (g/ml)
	Vậy:	 = 
	II. Nồng độ mol (CM): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch : (mol/l)
	III. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S : 
	IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
	Ta có:	hay 
	V. Khi pha trộn dung dịch:
	1) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:
	 gam dung dịch 	 
	 gam dung dịch 	 
	@ Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.
	 ml dung dịch 	 
	 ml dung dịch 	 
	@ Trộn V1 ml dung dịch có khối lượng riêng D1 với V2 ml dung dịch có khối lượng riêng D2, thu được dung dịch có khối lượng riêng D.
	 ml dung dịch 	 
	 ml dung dịch 	 	
	2) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
	(1)
	, là khối lượng của dung dịch 1 và dung dịch 2.
	, là nồng độ % của dung dịch 1 và dung dịch 2.
	 là nồng độ % của dung dịch mới.
	(1) 
	3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
	- Viết các phản ứng xảy ra.
	- Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
	- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch sau phản ứng.
	C Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dịch sau phản ứng.
Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.
Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
 BÀI TẬP:
Câu 1: Tính khối lượng AgNO3 bị tách ra khỏi 75 gam dung dịch bão hoà AgNO3 ở 50oC, khi dung dịch được hạ nhiệt độ đến 20oC. Biết ; .
 ...  cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
Chuyên đề 9: Phương pháp tự chọn lượng chất :
 Một số cách chọn : 
Lượng chất tham gia phản ứng là 1 mol 
Lượng chất tham gia phản ứng theo số liệu của đề bài .
Câu 1/ Hòa tan một muối cacbonat kim loại M bằng khối lượng vừa đủ của dung dịch H2SO4 9,8 % ta thu được dung dịch muối sunfat 14,18% . Hỏi M là kim loại gì ?
Câu 2/ Hòa tan oxit một kim loại hóa trị II vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% , thu được dung dịch muối có nồng độ 22,6% . Xác định tên kim loại đã dùng ? 
Câu 3/ Cho 16 gam hợp kim của Beri và một kim loại kiềm tác dụng với nước ta được dung dịch A và 3,36 liat khí H2 (đktc) 
a/ Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5M để trung hòa hết 1/10 dung dịch A ? 
b/ Lấy 1/10 dung dịch A rồi thêm vào đó 99 ml dung dịch Na2SO4 0,1 M thì thấy dung dịch vẫn còn dư Ba2+ , nhưng nếu thêm tiếp 2 ml dung dịch nữa thì thấy dư SO42- . Xác định tên của kim loại kiềm ?
Câu 4/ Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II và thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau bằng dung dịch HCl dư người ta thu được dung dịch A và khí B . Cô cạn dung dịch A thì thu được 3,17 gam muối khan .
a/ Tính thể tích B (đktc) .?
b/ Xác định tên 2 kim loại ?
Câu 5/ Nung 3 gam muối cacbonat của kim loại A chưa rõ hóa trị thu được 1,68 gam oxit kim loại A .
a/ Xác định A ? 
b/ Tính thể tích dd HCl cần dùng để hòa tan hết 3 gam muối cacbonat của A ở trên ?
Chuyên đề 10: Phương pháp dùng các giá trị trung bình :
 Phương pháp dùng các giá trị mol trung bình ()
 Lưu ý : 
a/ Hỗn hợp nhiều chất :
 = =
 = =
b/ Hỗn hợp 2 chất : a, b ; % số mol 
 = ; = M1n1 + M2(1-n1)
 = ; = M1X1 + M2(1-X1)
Câu 1/ Hai kim loại kiềm M và M/ nằm trong hai chu kì kế tiếp nhau của bảng hệ thống tuần hoàn . Hòa tan môt ít hỗn hợp M và M/ trong nước được dung dịch A và 0,336 lít khí H2 (đktc) . Cho HCl dư vào dung dịch A và cô cạn được 2,075 gam muối khan . Xác định tên kim loại M và M/ ?
Câu 2/ Hòa tan vào nước 7,14 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiddro cacbonat của một kim loại hóa trị I . Sau đó thêm vào dung dịch thu được một lượng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 0,672 lít khí ở đktc Xác định tên kim loại ?
Câu 3/ Nguyên tử khối của 3 kim loại hóa trị 2 tỉ lệ với nhau theo tỉ số là 3 : 5 : 7 . Tỉ lệ số mol của chúng trong hỗn hợp là 4 : 2 : 1 . Sau khi hòa tan 2,32 gam hỗn hợp trong HCl dư thu được 1,568 lít H2 ở đktc . Xác định 3 kim loại biết chúng đều đứng trước H2 trong dãy Beketop .
Câu 4/ Hòa tan 46 gam hỗn hợp Ba và 2 kim loại kiềm A , B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau được dung dịch X và 11,2 lít khí (đktc) 
Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vò dung dịch X thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết Ba2+ 
Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vò dung dịch X thì dung dịch sau phản ứng vẫn còn dư ion SO42- 
 Xác định tên 2 kim loại kiềm ?
Chuyên đề 11: Tính thành phần phần trăm :
1/ Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 14,6% .Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,5 gam muối khan 
a/Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp ?
b/ Tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng ?
c/ Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành sau phản ứng ?
2/ Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của Magie bằng khối lượng của nhôm tác dụng với dung dịch HCl 2M tạo thành 16, 352 lít khí H2 thoát ra ở đktc . 
a/ Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ?
b/ Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng biets người ta dùng dư 10% so với lý thuyết ?
3/ Hòa tan 13,3 gam hỗn hợp NaCl và KCl vào nước thu được 500 gam dung dịch A Lấy 1/10 dung dịch A cho phản ứng với AgNO3 tạo thành 2,87 gam kết tủa 
a/ Tính % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp ?
b/ Tính C% các muối có trong dung dịch A
4/ Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp của Mg và MgO bằng dung dịch HCl . Dung dịch thu được cho tác dụng 
với với dung dịch NaOH dư . Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi thu được 14 gam chất rắn 
a/ Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu đã dùng ?
5/ Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp của Al và Mg bằng dung dịch HCl vừa đủ . Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch . Sau phản ứng xuất hiện một lượng kết tủa Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi thu được 4 g chất rắn 
a/ Tính % về khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng ?
6/ Chia một lượng hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 làm 2 phần bằng nhau . 
- Phần 1 : nhiệt phân hoàn toàn thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc)
- Phần 2 : hòa tan hết trong dung dịch HCl rồi cô cạn dung dịch thu được 15,85 gam hỗn hợp muối khan 
 Tính % về khối lượng của mỗi muối cacbonat có trong hỗn hợp ban đầu ?
7/ Khử 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được sắt kim loại . Để hòa tan hết lượng sắt này cần 0,4 mol HCl 
a/ Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Tính thể tích H2 thu được ở đktc ?
8/ Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm FeO và ZnO nung nóng , thu được một hỗn hợp chất rắn có khối lượng 12, 74 gam . Biết trong điều kiện thí nghiệm hiệu suất các phản ứng đều đạt 80% 
a/ Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn thu được sau phản ứng trên phải dùng bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M?
 Chuyên đề 12: BÀI TOÁN BIỆN LUẬN
* BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LOẠI MUỐI TẠO THÀNH KHI CHO CO2, SO2 TÁC DỤNG VỚI KIỀM. 
Câu 1/ Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II. Cho A hoà tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí B. Cho toàn bộ B hấp thụ hết bởi 450 ml Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Xác định hai muối cacbonat và tính % theo khối lượng của chúng trong A. 	Đáp số: - 2 muối: MgCO3 và CaCO3 	 - %MgCO3 = 58,33% và %CaCO3 = 41,67%
Câu 2/ Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm MgCO3 và RCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng dung dịch HCl. Lượng khí CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 2,5M được dung dịch A. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch A thu được 39,4g kết tủa.
a/ Định kim loại R.
b/ Tính % khối lượng các muối cacbonat trong hỗn hợp đầu.
	Đáp số: a) Fe ; b) %MgCO3 = 42% và %FeCO3 = 58%
Câu 3/ Cho 4,58g hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch CuSO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C. nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6g chất rắnD. Thêm NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 5,2g chất rắn E.
a/ Viết toàn bộ phản ứng xảy ra.
b/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. 
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.	Đáp số: %Zn = 28,38% ; %Fe = 36,68% và %Cu = 34,94%
Câu 4/ Cho 10,72g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 35,84g chất rắn B. Chứng minh chất rắn B không phải hoàn toàn là bạc.
Câu 5/ Cho 0,774g hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 0,04M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một chất rắn X nặng 2,288g.
	Chứng tỏ rằng chất X không phải hoàn toàn là Ag.
Câu 6/ Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng và dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 
khí NO và H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Biết khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21% 
khối lượng muối sunfat. Xác định kim loại R.	Đáp số: R là Fe
Câu 7/ Cho 11,7g một kim loại hoá trị II tác dụng với 350ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xong thấy kim loại vẫn còn dư. Cũng lượng kim loại này nếu tác dụng với 200ml dung dịch HCl 2M. Sau khi phản ứng xong thấy axit vẫn còn dư. Xác định kim loại nói trên.	Đáp số: Zn
Câu 8/ Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm).
 Cho 43,71g A tác dụng hết với V ml (dư) dung dịch HCl 10,52% (d = 105g/ml) thu được dung dịch B và 17,6g khí C. Chia B làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được m (gam) muối khan.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư thu được 68,88g kết tủa trắng.
1/ a) Tính khối lượng nguyên tử của M.
b) Tính % về khối lượng các chất trong A.
2/ Tính giá trị của V và m. 
Đáp số: . 1. a) Na; b) %Na2CO3 = 72,75% , %NaHCO3= 19,22% và %NaCl = 8,03% 
 2. V = 297,4ml và m = 29,68g
Câu 9/ Hoà tan hoàn toàn 0,5g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít (đktc) khí hiđro. Xác định kim loại hoá trị II đã cho. 	Đáp số: Be
Câu 10/ Hoà tan hoàn toàn 28,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl dư được 10 lít khí (54,60C và 0,8604 atm) và dung dịch X.
Tính tổng số gam các muối trong dung dịch X.
Xác định 2 kim loại trên nếu chúng thuộc hai chu kỳ liên tiếp.
Tính % mỗi muối trong hỗn hợp.
Đáp số: a) m = 31,7g ; b) Mg và Ca ; c) %MgCO3 = 29,5% và %CaCO3 = 70,5%
------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • doccac_chuyen_de_hoa_hoc_vo_co_boi_duong_hoc_sinh_thcs.doc