SKKN Nâng cao kết quả học tập các bài học về bảng cộng, bảng trừ môn Toán Lớp 2/1 thông qua việc sử dụng một số trò chơi trên PowerPoint trong dạy học
Công nghệ thông tin (CNTT) là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”. Bộ GD và ĐT cũng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học. Ứng dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học trong đó có môn Toán. Môn Toán ở lớp 2 có các bài học về bảng cộng, bảng trừ yêu cầu HS học thuộc. Trên thực tế, GV hướng dẫn HS học thuộc bằng cách kiểm tra miệng hoặc sử dụng một số trò chơi tự làm đem đính lên bảng đen.
Tuy nhiên các hình thức kiểm tra HS như vậy chưa khắc sâu cũng như chưa tạo sự hứng thú học tập của HS, việc tiếp thu bài của các em còn hạn chế. Giải pháp của tôi là sử dụng các trò chơi sinh động trên PowerPoint để kiểm tra các bảng cộng, bảng trừ giúp các em nhớ lâu, hứng thú học và vận dụng tốt bài học để làm các dạng bài tập có liên quan.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Nâng cao kết quả học tập các bài học về bảng cộng, bảng trừ môn Toán Lớp 2/1 thông qua việc sử dụng một số trò chơi trên PowerPoint trong dạy học

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC BÀI HỌC VỀ BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ MÔN TOÁN LỚP 2/1 THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRÊN POWERPOINT TRONG DẠY HỌC SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: Lê Quang Thùy Anh 2. Ngày tháng năm sinh: 01/03/1982 3. Nam, nữ: nữ 4. Địa chỉ: Số 2 - Ngô Quyền - TT Gia Ray - Xuân Lộc - Đồng Nai 5. Điện thoại: 0613 871370 (CQ)/ 0613 742000 (NR); ĐTDĐ: 0908 742000 6. Fax: E-mail: thuyanhkq@gmail.com 7. Chức vụ: Giáo viên dạy lớp 8. Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Chu Văn An Xuân Hiệp – Xuân Lộc – Đồng Nai II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học - Năm nhận bằng: 2009 - Chuyên ngành đào tạo: Giáo dục tiểu học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: - Số năm có kinh nghiệm: - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: + Giảng dạy tiết Sinh hoạt tập thể có hiệu quả. + Nâng cao hiệu quả thảo luận nhóm. NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC BÀI HỌC VỀ BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ MÔN TOÁN LỚP 2/1 THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRÊN POWERPOINT TRONG DẠY HỌC. I/ TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1) Mục đích nghiên cứu: Công nghệ thông tin (CNTT) là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”. Bộ GD và ĐT cũng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học. Ứng dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học trong đó có môn Toán. Môn Toán ở lớp 2 có các bài học về bảng cộng, bảng trừ yêu cầu HS học thuộc. Trên thực tế, GV hướng dẫn HS học thuộc bằng cách kiểm tra miệng hoặc sử dụng một số trò chơi tự làm đem đính lên bảng đen. Tuy nhiên các hình thức kiểm tra HS như vậy chưa khắc sâu cũng như chưa tạo sự hứng thú học tập của HS, việc tiếp thu bài của các em còn hạn chế. Giải pháp của tôi là sử dụng các trò chơi sinh động trên PowerPoint để kiểm tra các bảng cộng, bảng trừ giúp các em nhớ lâu, hứng thú học và vận dụng tốt bài học để làm các dạng bài tập có liên quan. 2) Quy trình nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm tương đương: Hai lớp 2 trường Tiểu học Chu Văn An. Lớp 2/1 là thực nghiệm, lớp 2/4 là đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế (các bài về bảng cộng , bảng trừ môn toán lớp 2 từ tuần 4 đến tuần 13). 3) Kết quả nghiên cứu: Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 9,00; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 7,59. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy P = 0,0007 vậy P < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng các trò chơi trên PowerPoint trong dạy học Toán làm nâng cao kết quả học tập các bài học về bảng cộng, bảng trừ cho HS lớp 2 trường Tiểu học Chu Văn An. II/ GIỚI THIỆU 1) Lý do chọn đề tài: - Trong SGK Toán lớp 2 có các bài tập yêu cầu HS tính nhẩm các bảng cộng, bảng trừ. Với sự hiểu biết về CNTT của tôi cũng như công nghệ tiên tiến của máy vi tính và máy chiếu đã tạo ra những hình màu 3D rực rỡ, sinh động, kèm theo hình ảnh ngộ nghĩnh, âm thanh sống động... góp phần làm phong phú thiết bị dạy học và nâng cao chất dạy học trong nhà trường. Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học. Tại trường tiểu học Chu Văn An đa số GV biết sử dụng phầm mềm PowerPoint, biết cách trang trí bài giảng nhưng chưa biết khai thác các hình ảnh động, chưa biết liên kết các slide cũng như liên kết các hiệu ứng để thiết kế các trò chơi trên PowerPoint phục vụ cho bài học. Giáo viên sử dụng PowerPoint thành thạo chỉ có 6/36 GV. Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, để kiểm tra các bảng cộng, bảng trừ tôi thấy giáo viên chỉ sử dụng các trò chơi tự làm treo lên bảng lớn cho học sinh chơi hoặc kiểm tra miệng. Học sinh tham gia chơi, cố gắng suy nghĩ để nêu đúng kết quả của phép tính. Kết quả là học sinh có thuộc bảng cộng, bảng trừ nhưng khi chơi tôi chưa thấy sự hứng thú, sự sôi nổi của học sinh; các em thuộc bảng cộng, bảng trừ nhưng kỹ năng ghi nhớ còn chậm, kỹ năng vận dụng làm các dạng toán có liên quan còn hạn chế. 2) Giải pháp Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các trò chơi trên PowerPoint để kiểm tra các bảng cộng , bảng trừ Giải pháp thay thế: Sử dụng các trò chơi trên PowerPoint để kiểm tra các bảng cộng, bảng trừ. Giáo viên chiếu trò chơi cho học sinh quan sát, hướng dẫn cách chơi giúp học sinh ghi nhớ bảng cộng, bảng trừ. Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng các trò chơi trên PowerPoint trong dạy học Toán các bài tập về bảng cộng, bảng trừ có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 2/1 không? Giả thuyết nghiên cứu: Việc sử dụng các trò chơi trên PowerPoint trong dạy học Toán các bài tập về bảng cộng, bảng trừ sẽ nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 2/1 Trường Tiểu học Chu Văn An. III/ PHƯƠNG PHÁP 1) Khách thể nghiên cứu Trường Tiểu học Chu Văn An – Xuân Hiệp – Xuân Lộc – Đồng Nai a- Giáo viên: Hai cô giáo giảng dạy hai lớp 2 có tuổi đời và tuổi nghề tương đương nhau và đều là giáo viên giỏi cấp huyện trong nhiều năm, có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh. 1. Lê Quang Thùy Anh – Giáo viên dạy lớp 2/1 (Lớp thực nghiệm) 2. Trần Thị Liên– Giáo viên dạy lớp 2/4 (Lớp đối chứng) b- Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau: Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 2 Trường Tiểu học Chu Văn An. 2) Thiết kế Lớp Số HS các nhóm Dân tộc Tổng số Nam Nữ Kinh 2/1 27 17 10 27 2/4 27 18 9 27 Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 2/1 là nhóm thực nghiệm và lớp 2/4 là nhóm đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra Khảo sát chất lượng đầu năm Môn Toán làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả Bài kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động. Kết quả: Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương Đối chứng Thực nghiệm TBC (trung bình cộng) 7,30 7,37 p = 0,89 p = 0,89 > 0,05; từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương. Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu Nhóm Kiểm tra trước TĐ Tác động KT sau TĐ Thực nghiệm 2/1 O1 Dạy học có sử dụng các Trò chơi trên PowerPoint O3 Đối chứng 2/4 O2 Dạy học không sử dụng các Trò chơi trên PowerPoint O4 3) Quy trình nghiên cứu * Chuẩn bị bài của giáo viên: - Cô Liên dạy lớp 2/4 (Lớp đối chứng): Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng các trò chơi trên PowerPoint, quy trình chuẩn bị bài như bình thường. - Tôi dạy lớp 2/1 (Lớp thực nghiệm): Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng các trò chơi trên PowerPoint và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp. * Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể: Bảng 4. Thời gian thực nghiệm môn Toán Lớp 2 Tuần Thứ ngày Tiết theo PPCT Tên bài dạy Trang 4 Tư 21/09/2011 18 Luyện tập (bảng cộng 9) 18 5 Ba 27/09/2011 22 Luyện tập (bảng cộng 8) 22 6 Năm 29 Luyện tập (bảng cộng 7) 29 06/10/2011 8 Ba 15/10/2011 37 Luyện tập (bảng cộng 6) 37 11 Hai 07/11/2011 51 Luyện tập (bảng trừ: 11 trừ đi một số) 51 11 Sáu 11/11/2011 55 Luyện tập (bảng trừ: 12 trừ đi một số) 55 12 Sáu 18/11/2011 60 Luyện tập (bảng trừ: 13 trừ đi một số) 60 13 Năm 24/11/2011 64 Luyện tập (bảng trừ: 14 trừ đi một số) 64 4) Đo lường Bài kiểm tra trước tác động là bài Khảo sát chất lượng đầu năm, do Ban giám hiệu nhà trường ra đề thi chung cho khối 2. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có nội dung về bảng cộng, bảng trừ (từ tuần 4 đến tuần 13) do GV khối 2 tham gia thiết kế (xem phần phụ lục). * Tiến hành kiểm tra và chấm bài Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục). Sau đó tôi và cô Liên tiến hành chấm bài chéo lẫn nhau theo đáp án đã xây dựng. IV/ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động Thực nghiệm Đối chứng ĐTB 9,00 7,59 Độ lệch chuẩn 1,30 1,58 Giá trị P của T- test 0,0007 Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0,89 Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,0007 như vậy P < 0,05 cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 89,058,1 59,700,9 . Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng các trò chơi trên PowerPoint đến TBC học tập của nhóm thực nghiệm là lớn. Giả thuyết của đề tài “Sử dụng các Trò chơi trên PowerPoint trong dạy học Toán các bài tập về bảng cộng, bảng trừ lớp 2” làm nâng cao kết quả học tập của học sinh đã được kiểm chứng. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Trước TĐ Sau TĐ Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng V/ BÀN LUẬN Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC=9,00; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 7,59. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,0007; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp
File đính kèm:
skkn_nang_cao_ket_qua_hoc_tap_cac_bai_hoc_ve_bang_cong_bang.pdf