SKKN Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao Sinh học 12
Trong điều kiện thực tế ở trường THPT Sông Ray, đa số học sinh trung bình
và yếu, trong khi đó bài tập di truyền đã học ở THCS các em gần như đã quên hết.
Bên cạnh đó số tiết học và ôn tập để hướng dẫn giải các bài tập rất ít; hệ thống sách
tham khảo về môn Sinh học rất nhiều nhưng chưa phù hợp với tiến trình giảng dạy
trên lớp, không phù hợp với năng lực học sinh, nên việc tiếp cận và giải quyết các
bài tập đối với các em là rất khó khăn.
Nhằm mục đích tạo điều kiện cho các em tự tìm hiểu, giải quyết những khó
khăn trong học tập môn Sinh học lớp 12. Thống nhất yêu cầu về bài tập của sách giáo
khoa cơ bản và sách giáo khoa nâng cao; định hướng giải bài tập theo yêu cầu của
các đề thi,.và tạo tâm lý tự tin trong học tập bộ môn Sinh học, làm cho các em yêu
thích và đam mê môn học hơn. Tôi đã đã mạnh dạn thực hiện đề tài: “Hệ thống
phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12”.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao Sinh học 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT SÔNG RAY *_____ oo0oo______* Mã số: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 12 Người thực hiện: Phạm Thành Định. Lĩnh vực nghin cứu: - Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học - Lĩnh vực khác: ...................... Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN Mơ hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khc Năm học: 2011 - 2012. x Đề tài: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 12 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Để tiếp tục quá trình đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nâng cao hiệu quả dạy - học; từng bước hiện thực hóa mục tiêu lấy học sinh làm trung tâm, học sinh chủ động tích cực tiếp thu kiến thức. Đòi hỏi người giáo viên không chỉ thực hiện tốt các tiết dạy trên lớp mà còn phải tạo môi trường, điều kiện để học sinh có thể tự học tập, tự nghiên cứu để củng cố và mở rộng kiến thức. Đặc thù của môn Sinh học ở trường phổ thông nói chung, sinh học 12 nói riêng có nhiều kiến thức thực tế. Để học sinh hứng thú, yêu thích môn học người dạy cần giúp các em giải quyết được các vấn đề thực tế liên quan đến nội dung bài học. Trong đó bài tập sinh học lớp 12 là một vấn đề thực tế khó giải quyết đối với các em. Trong điều kiện thực tế ở trường THPT Sông Ray, đa số học sinh trung bình và yếu, trong khi đó bài tập di truyền đã học ở THCS các em gần như đã quên hết. Bên cạnh đó số tiết học và ôn tập để hướng dẫn giải các bài tập rất ít; hệ thống sách tham khảo về môn Sinh học rất nhiều nhưng chưa phù hợp với tiến trình giảng dạy trên lớp, không phù hợp với năng lực học sinh,nên việc tiếp cận và giải quyết các bài tập đối với các em là rất khó khăn. Nhằm mục đích tạo điều kiện cho các em tự tìm hiểu, giải quyết những khó khăn trong học tập môn Sinh học lớp 12. Thống nhất yêu cầu về bài tập của sách giáo khoa cơ bản và sách giáo khoa nâng cao; định hướng giải bài tập theo yêu cầu của các đề thi,...và tạo tâm lý tự tin trong học tập bộ môn Sinh học, làm cho các em yêu thích và đam mê môn học hơn. Tôi đã đã mạnh dạn thực hiện đề tài: “Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12”. Đây là đề tài rộng và khó, phần nội dung kiến thức chuyên sâu về di truyền còn nhiều quan điểm khác nhau. Bản thân là giáo viên vùng sâu, ít được tiếp cận với các phương pháp, kiến thức mới nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự góp ý, chia sẻ từ quý thầy cô đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1) Cơ sở khoa học: 1.2./ Cơ sở lý luận: Mặc dù theo chuẩn kiến thức - kỹ năng cần đạt của bộ môn sinh học yêu cầu về bài tập không nhiều. Nhưng bài tập có vai trò quan trọng trong giảng dạy và học tập bộ môn sinh học, đặc biệt là phần di truyền học ở lớp 12. Khi nghiên cứu, giải quyết được các bài tập trong chương trình sẽ có tác dụng to lớn đối với các em: + Giúp học sinh củng cố kiến thức môn học, hiểu và khắc sâu kiến thức, nhất là kiến thức di truyền học vốn khó nhớ, khó hiểu. + Tin tưởng hơn vào kiến thức di truyền học, cảm thấy kiến thức được học gần gũi và cần thiết cho cuộc sống. + Bài tập chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong các đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng, nên giải được bài tập sẽ tạo ra sự yêu thích, đam mê môn học hơn; từ đó các em có đủ tự tin để học và dự thi khối B nhiều hơn. 2.2./ Cơ sở thực tiễn: Trong điều kiện thực tế ở trường THPT Sông Ray, đa phần học sinh có học lực trung bình và yếu. Trường có phân ban (thành Ban KHTN và Ban Cơ bản) nên sự phân hóa năng lực học tập của học sinh giữa các lớp khá cao. Khả năng tự vận dụng để giải các bài tập sau mỗi bài và bài tập ôn tập chương rất thấp, nhất là các lớp cơ bản. Năng lực yếu các em cung rất khó khăn trong việc sử dụng các sách tham khảo vốn trình bày theo chuyên đề với mức độ khó cao. Số tiết bài tập theo phân phối chương trình vừa ít vừa rơi vào cuối chương, trong khi đó sau mỗi bài học có nhiều kiến thức liên quan cần phải củng cố, vận dụng. Các bài tập trong các sách giáo khoa và sách bài tập mỗi ban (sách nâng cao và sách cơ bản) lại không thống nhất, có nhiều phần chưa bám sát yêu cầu chung của môn học(chuẩn kiến thức – kỹ năng) hoặc chưa bám sát của các đề thi. Để giải quyết những bất cập trên, năm học 2008 – 2009 - là năm đầu tiên của lớp 12 chương trình phân ban, tôi bắt đầu soạn ra hệ thống các bài tập cơ bản và nâng cao phần sinh học phân tử và được sự đón nhận của học sinh. Trong 3 năm qua, tôi tiếp tục hoàn thiện phần nội dung đã có, soạn bổ sung phần sinh học tế bào và cho đến nay đã hệ thống toàn bộ phần bài tập di truyền học của lớp 12. 2.3./ Những mục tiêu cần đạt của “Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12”: Thứ nhất, là tài liệu tham khảo phù với năng lực và trình độ của học sinh ở trường THPT Sông Ray. Phù hợp với tiến trình bài giảng trên lớp, bám sát các nội dung kiến thức vừa được học để củng cố và nâng cao kiến thức – kỹ năng môn học cho học sinh. Thứ hai, hệ thống hóa các dạng bài tập cơ bản và nâng cao có trong chương trinh sinh học 12, có trong các đề thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh cao đẳng, đại học. Thứ ba, cập nhật các phương pháp giải phù hợp để vừa rèn luyện kỹ năng cơ bản, vừa có thể rèn luyện cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập theo hướng yêu cầu của các đề thi. 2) Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài: Để thực hiện chuyên đề đạt được những mục tiêu đề ra tôi đã thực hiện theo các căn cứ sau: Thứ nhất, hệ thống các bài tập theo hướng bám sát tiến trình giảng dạy và logic của môn sinh học lớp 12. Bố cục của chuyên đề trình bày theo trình tự: Phần I: Sinh học phân tử. Dạng I: Bài tập định tính về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã và đột biến gen. Dạng II: Bài tập định lượng về cấu trúc ADN, ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã. Dạng III: Bài tập đột biến gen. Phần II: Sinh học tế bào. Dạng I: Bài tập nguyên phân và giảm phân. Dạng II: Bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Phần III: Quy luật di truyền. Dạng I: Quy luật phân ly. Dạng II: Quy luật phân ly độc lập. Dạng III: Quy luật tương tác gen Dạng IV: Quy luật liên kết – hoán vị gen. Dạng V: Quy luật di truyền liên kết giới tính. Phần IV: Di truyền học quần thể. Dạng I: Quần thể tự phối. Dạng II: Quần thể ngẫu phối – Cân bằng Hacdi – Vanbec. Thứ hai, lựa chọn các bài tập có nội dung ngắn gọn phù hợp với hướng giải đề thi trắc nghiệm. Không đi sâu vào tính toán toán học mà chủ yếu suy luận dựa vào kiến thức sinh học, không chọn các bài tập hàn lâm, quá khó. Thứ ba, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố và vận dụng kiến thức đã được học trên lớp. + Để củng cố kiến thức phần nguyên tắc, cơ chế ADN nhân đôi, phiên mã và dịch mã thì sử dụng bài: Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’AGX TTA AGX XTA5’ a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên. b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. Biết mạch đã cho là mạch mã gốc. c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAU-Aspactic AAU-Asparagin. Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. + Để củng cố kiến thức phần cấu trúc di truyền quần thể thì chúng ta sử dụng bài: Ở cừu: AA: bò đen, Aa: bò vàng; aa; bò trắng. Một quần thể 10000 con có 4900 bò đen, 4200 bò xám và còn lại là bò trắng. a) Xác định thành phần kiểu gen của quần thể. b) Xác định tần số tương đối của mỗi alen. c) Quần thể đã cho đã cân bằng hay chưa? + Để củng cố kiến thức về cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể thì dùng bài: Xét cặp NST giới tính ở người. a) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm phân I. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành? b) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm phân I. Các loại trứng nào có thể được hình thành? c) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành? d) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm phân II. Các loại trứng nào có thể được hình thành? Thứ tư, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố các kỹ năng mà các em cần đạt. + Để củng cố kỹ năng viết sơ đồ lai ở phần quy luật phân ly độc lập phải sử dụng bài: Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng; B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài. Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. a) Viết sơ đồ lai từ P F2 . + Để củng cố kỹ năng viết giao tử và sơ đồ lai của quy luật Liên kết – hoán vị gen thì sử dụng các bài: (1) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen; D cánh dài; d cánh ngắn.Trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. a) Viết kiểu gen của cơ thể:Thân xám, cánh dài thuần chủng; Thân đen, cánh ngắn. b) Viết kiểu gen của cơ thể dị hợp về 2 cặp gen. c) Viết kiểu gen của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen. d) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen. e) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen. (2) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen;V cánh dài; v cánh ngắn.Trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Ở ruồi giấm cái xảy ra hoán vị gen với tần số f= 18%. a) Viết tỉ lệ các loại giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau: + KG mẹ BV/bv; Bv/ bV b) Nhận xét gì về giao tử của các kiểu gen Bv/bv và bV/bv. c) Lai phân tích ruồi cái F1 KG BV/bv được Fa; Viết sơ đồ lai. d) Lai phân tích ruồi cái F1 KG Bv/bV được Fa; Viết sơ đồ lai. Thứ năm, tập hợp và hệ thống hóa các bài tập của cả hai chương trình (sách nâng cao và sách cơ bản) theo hướng đạt được yêu cầu chung của môn học. Ví dụ: Bài: Màu lông ở trâu do 1 gen quy định. Một trâu đực trắng(1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một ng
File đính kèm:
skkn_he_thong_phuong_phap_giai_bai_tap_co_ban_va_nang_cao_si.pdf