Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống từ vựng Tiếng Anh Lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng

Như chúng ta đã biết việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra cho bộ môn này trong chương trình cải cách. Quan điểm cơ bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học sinh rèn luyện, phát triển và nâng cao khả năng, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ thuần tuý. Bên cãnh đó kỷ năng hệ thống kiến thức đã học một cách sáng tạo và khả năng tự học cũng cần được nâng cao hơn đối với học sinh phổ thông hiện nay. Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển đa dạng. Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học, ôn tập và mở rộng kiến thức đã học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển, phù hợp và có hiệu quả.

Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 9 trong những năm qua, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để học sinh có thể vận dụng được kiến thức mà giáo viên đã cung cấp trong mỗi đơn vị bài học còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vốn từ được cung cấp sau mổi chủ điểm . Do số lượng từ vựng nhiều vì thế giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài rồi làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa là hết. Phần giới thiệu từ , vận dụng từ và đặc biệt là phần hệ thống từ đã học theo từng chủ điểm của mỗi đơn vị bài học đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn vì đây là phần ngoài sách giáo khoa, giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu. Vì thế việc các em vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế, và quan trọng hơn các em rất dễ quên những từ đã học. Và đây chính là vấn đề mà tôi đầu tư nghiên cứu trong 02 năm qua.

Xuất phát từ thục tiễn đó, trong quá trình giảng dạy tôi đã tham khảo các sách về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp có kinh nghiệm, khảo sát điều tra đối tượng học sinh tôi đang dạy , nghiên cứu các phần mềm tin học ứng dụng cho dạy và học tiếng anh trong phạm vi từ vựng và đã tìm ra một số thủ thuật để áp dụng trong phần giớ thiệu , vận dụng , hệ thống và mở rộng vốn từ môn Tiếng Anh lớp 9. Sau 02 năm thực nghiệm , bước đầu tôi đã thu được những kết quả tương đối khả quan, học sinh đã vận dụng ngôn ngữ tốt hơn, vốn từ tích cực tăng lên rỏ nét . Sau bài học các em có thể giao tiếp với bạn, có thể liên hệ đến thực tế để có thể trình bày ý kiến của bản thân bằng Tiếng Anh theo chủ đề của mỗi bài học.

pdf 17 trang Huy Quân 28/03/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống từ vựng Tiếng Anh Lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống từ vựng Tiếng Anh Lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng

Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống từ vựng Tiếng Anh Lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng
PHÒNG GD- ĐT PHAN RANG TC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH CHINH ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC 
--------------------0O0-------------------- ---------------------0O0------------------ 
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
HỆ THỐNG TỪ VỰNG TIẾNG 
ANH LỚP 9 THEO CHUẨN 
KIẾN THỨC KỸ NĂNG 
A. PHẦN MỞ ĐẦU 
I. HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN . 
Như chúng ta đã biết việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có những 
thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với mục tiêu và yêu cầu 
đặt ra cho bộ môn này trong chương trình cải cách. Quan điểm cơ bản nhất về phương pháp mới 
là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học 
sinh rèn luyện, phát triển và nâng cao khả năng, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao 
tiếp chứ không phải việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ thuần tuý. Bên cãnh đó kỷ năng hệ thống 
kiến thức đã học một cách sáng tạo và khả năng tự học cũng cần được nâng cao hơn đối với học 
sinh phổ thông hiện nay. Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã 
được thay đổi và phát triển đa dạng. Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc 
chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học, ôn tập và mở rộng 
kiến thức đã học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển, 
phù hợp và có hiệu quả. 
 Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 9 trong những năm 
qua, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để học sinh có thể vận dụng được kiến thức mà 
giáo viên đã cung cấp trong mỗi đơn vị bài học còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vốn từ được 
cung cấp sau mổi chủ điểm . Do số lượng từ vựng nhiều vì thế giáo viên hầu như là cố gắng 
trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài rồi làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa 
là hết. Phần giới thiệu từ , vận dụng từ và đặc biệt là phần hệ thống từ đã học theo từng chủ 
điểm của mỗi đơn vị bài học đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn vì đây là phần 
ngoài sách giáo khoa, giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú 
trọng vì nghĩ rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu. Vì thế việc các 
em vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế, và quan trọng hơn các em 
rất dễ quên những từ đã học. Và đây chính là vấn đề mà tôi đầu tư nghiên cứu trong 02 năm 
qua . 
 Xuất phát từ thục tiễn đó, trong quá trình giảng dạy tôi đã tham khảo các sách về chuyên 
môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp có kinh nghiệm, khảo sát điều tra đối tượng 
học sinh tôi đang dạy , nghiên cứu các phần mềm tin học ứng dụng cho dạy và học tiếng anh 
trong phạm vi từ vựng và đã tìm ra một số thủ thuật để áp dụng trong phần giớ thiệu , vận dụng 
, hệ thống và mở rộng vốn từ môn Tiếng Anh lớp 9 . Sau 02 năm thực nghiệm , bước đầu tôi đã 
thu được những kết quả tương đối khả quan, học sinh đã vận dụng ngôn ngữ tốt hơn, vốn từ 
tích cực tăng lên rỏ nét . Sau bài học các em có thể giao tiếp với bạn, có thể liên hệ đến thực tế 
để có thể trình bày ý kiến của bản thân bằng Tiếng Anh theo chủ đề của mỗi bài học. 
II. MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM. 
Từ thực tế giảng dạy bộ môn Tiếng Anh lớp 9 trong nhiều năm tại trường trung học cơ sở Lê 
Đình Chinh, tôi nhận thấy vốn từ vựng đóng một vai trò trong việc dạy và học một ngoại ngữ - 
nếu một người học ngoại ngữ không có một vốn từ cơ bản thì không thể nào đạt được mục đích 
giao tiếp thông qua ngoại ngữ đó . Thế nhưng nắm vững vốn từ đã học và sử dụng được nó 
trong tình huống giao tiếp là điều không dễ với một người học ngoại ngữ– vì vậy việc hệ thống 
, tái tạo và mở rộng vốn từ một cách thường xuyên hết sức quan trọng cho các em học về 
sau . Và đó cũng chính là mục đích và yêu cầu của sáng kiến này. 
III. CƠ SỞ VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
Học sinh khối lớp 9 trường THCS Lê Đình Chinh TP. Phan Rang TC 
IV. PHẠM VI THỰC HIỆN. 
Ø Phương pháp hệ thống , tái tạo và mỡ rộng vốn từ đã học theo từng chủ điểm của mổi 
đơn vị bài học trong sách giáo khoa và vận dụng chúng vào các tình huống giao tiếp hàng 
ngày. 
Học sinh lớp 9/8 đang tham gia vào bài học trong phần mở rộng và tái tạo lại vốn từ đã học 
 B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
I. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN. 
Xuất phát từ tình hình thực tế như đã trình bày ở mục hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến kinh 
nghiệm bản thân tôi trong quá trình giảng dạy đã cố gắng tìm ra những biện pháp nhằm giúp học 
sinh vận dụng vốn từ vựng mà các em đã tiếp thu trong chương trình, sau đó hệ thống chúng 
lại , và vận dung vào các tình huống giao tiếp. Việc làm này giúp các em có đủ vốn từ tích cực 
cần thiết cho việc giao tiếp sau này . Xin được trình bày những biện pháp mà tôi đã vận dụng 
trong năm học 2009-2010 tại trường THCS Lê Đình Chinh: 
Để việc hệ thống hóa từ vựng có hiệu quả , tôi thực hiện các bước theo trình tự như sau: 
 II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN: 
Sau mổi chủ điểm ( unit) trong chương trình tôi thực hiện các bước sau 
1. HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC 
Trong phần này tôi cho các em làm việc theo cặp, nhóm ,tổ . các em cùng nhau thảo luận và 
chọn ra những từ mới thuộc chủ điểm của bài học . Sau đó hệ thống chúng lại bằng những sơ đồ 
theo cách sáng tạo riêng của mình 
2. CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỠ RỘNG VỐN TỪ 
Trong phần này tôi dùng các thủ thuật sau để tái tạo và mở rộng vốn từ này như sau : 
· DISCUSSION. 
Thảo luận theo cặp , theo nhóm về những bài học các em rút ra được qua nội dung bài học 
· COMPARISION. 
So sánh đối chiếu vốn từ mà các emvừa học trong bài với thực tế cuộc sống, để mỡ rộng vố 
từ theo chủ điểm này. 
· BRAINSTORM. 
Học sinh làm việc theo từng nhóm. Mỗi nhóm cử một thư ký ghi lại số lượng từ của c nhóm 
sau đó viết lên poster. Dán các poster lên bảng. Các nhóm so sánh kết quả và bổ sung những 
thông tin mà nhóm mình chưa có. 
· MAPPED DIALOGUE. 
Giáo viên viết một vài từ gợi ý hoặc vẽ hình minh họa lên bảng hoặc tranh gợi ý. Sau đó giáo 
viên yêu cầu học sinh tìm các từ theo chủ điểm này . Giáo viên gọi một số cặp học sinh để 
kiểm tra. 
Sau khi các em hoàn thành một chủ điểm . Trong tiết ôn tập ( Language Focus ) tôi cho các 
em làm việc theo cặp, nhóm , tổ để hệ thống và mở rộng các từ thuộc chủ điểm mà các 
em vừa học. Sau đó các em tái tạo lại chúng qua các tình huống giao tiếp thông qua các kỷ 
năng Listening, Speaking, Reading, và Writing. Đây là phần quan trọng và cũng là mục 
đích chủ yếu của sáng kiến này 
Như vậy các em thường xuyên được hệ thống và tái tạo lại vốn từ đã học dưới nhiều dạng 
bài tập khác nhau , và đặc biệt hơn trong các hoạt động này tôi hướng dẩn các em làm theo 
nhóm , tổ. Từ đó phát huy tính sáng tạo và nâng cao kỷ năng làm việc theo nhóm của các em 
– đây cũng là kỷ năng mà các em cần rèn luyện nhiều hơn để chuẩn bị cho tương lai sau này. 
♦CÁCVÍ DỤ MINH HOẠ: 
Unit 1 : A VISIT FROM A PEN PAL 
 VERB NOUN 
 ADJECTIVE 
 a. retelling. 
Giáo viên sử dụng một số bức tranh thể hiện được nội dung chính của bài học hay những cụm 
từ gợi ývà yêu cầu học sinh kể lại. Với những lớp yếu hơn giáo viên có thể cho học sinh xem 
tranh và một số từ gợi ý để học sinh kể lại được dễ dàng hơn. 
+ Base on the cues and the given pictures to retell Maryam's first visit to Hanoi. 
Lan& Maryam/ pen pals/ 2 years.// This/ first time/ Maryam/ visit/ Hanoi.// The first day / 
Hanoi / Lan / take/ Hoan Kiem Lake.// the next few days/they/ visit/ Ho Chi Minh's Mausoleum/ 
History Museum/ Temple of Literature.//Maryam /impressed/ the beauty / city/ friendliness/ 
people.// She wishes / longer vacation / Hanoi.// She /also/ want/ invite /Lan/ Kuala Lumpur. 
UNIT ONE 
region, Islam, Buddhism, 
Hinduism, instruction 
friendliness, mosque, worship. 
official, tropical, 
compulsory 
peaceful 
pray, impress, correspond, depend 
on, keep/ stay in touch. separate, 
comprise, 
 Unit 2: CLOTHINGS 
1. HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC 
Trong tiết LANGUAGE FOCUS của bài học này tôi hệ thống các từ đã học với những hoạt 
động sau: 
 VERB 
 NOUN 
2. CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN TỪ 
a. describing. 
- Use your own words to describe the ao dai. ( Giáo viên có thể dùng tranh hoặc chiếc áo dài 
thật để học sinh có thể mô tả dễ hơn.)Học sinh sau khi thảo luận nhóm , tổ đưa ra các từ liên 
quan đến chủ điểm này theo nội dung bài học như sau: 
b.discussion. 
- Work in groups of four and discuss about these questions. 
1/ What have you known about the ao dai? 
2/ Do you think Vietnamese woman should wear the ao dai at work? Why? ( Why not?) 
3/ Tell the group what fashion designers have done to modernize the ao dai? 
*Suggested answers: 
1/ The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk tunic that is 
slit on the side and worn over loose pants. Traditionally, both men and women wore it but 
nowadays, it is usually worn by women, especially on special occasions... 
2/ Yes, I think they should wear the ao dai at work because the ao dai encourages Vietnamese 
women to feel proud of the traditions and customs of the country... 
3/ They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses to 
the ao dai. 
c. report. 
UNIT TWO 
CLOTHINGS 
 wear out, match, embroider, 
go up # go down 
- be out fashion; be proud of 
slit, design 
 fashionable, traditional, 
loose, unique, economic, 
worldwide 
poet, inspiration, 
pattern, label, 
material, occasion, 
ethnic minority, 
designer, cross, 
stripe, style, 
cotton, sailor, sale, 
poetry 
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 em và tường thuật lại những gì em biết 
về chiếc áo dài cho nhóm của mình nghe. Giáo viên có thể cho các em trước một vài từ gợi ý để 
các em có thể làm hoạt động này hiệu quả hơn. 
- Work in groups of four or five to report what you have known about the ao dai. You can use 
the following given words: 
+ Ao dai/ traditional dress/ women. 
+ It/ consist

File đính kèm:

  • pdfsang_kien_kinh_nghiem_he_thong_tu_vung_tieng_anh_lop_9_theo.pdf