Sáng kiến kinh nghiệm Cách sử dụng Geometer’s Sketchpad 5.0

Qua nhiều năm nghiên cứu phần mềm GSP và những đợt tập huấn, hướng dẫn cho giáo viên sử dụng phần mềm này tôi cảm nhận được sự cần thiết phải viết thêm một số hướng dẫn của phần mềm này một cách chi tiết hơn nhằm hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tiếp cận phần mềm một cách dễ dàng hơn, trực quan hơn, tạo được hứng thú cho người sử dụng.

Tôi cũng thấy được một số nhu cầu cấp thiết của người sử dụng phần mềm như sau:

- Làm sao để dựng hình một cách nhanh nhất?

- Làm sao để soạn các trình diễn mang tính tương tác với người học đạt hiệu quả cao?

- Cách xây dựng những công cụ phục vụ cho việc soạn giảng hiệu quả hơn?

- Làm thế nào để xem cách thiết kế của người khác?

- Làm sao để xây dựng các ý tưởng?

pdf 17 trang Huy Quân 28/03/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Cách sử dụng Geometer’s Sketchpad 5.0", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Cách sử dụng Geometer’s Sketchpad 5.0

Sáng kiến kinh nghiệm Cách sử dụng Geometer’s Sketchpad 5.0
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
CÁCH SỬ DỤNG GEOMETER’S 
SKETCHPAD 5.0 
 2 
 PHẦN 1: MỞ ĐẦU 
 Qua nhiều năm nghiên cứu phần mềm GSP và những đợt tập huấn, hướng dẫn cho giáo 
viên sử dụng phần mềm này tôi cảm nhận được sự cần thiết phải viết thêm một số hướng dẫn 
của phần mềm này một cách chi tiết hơn nhằm hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tiếp cận phần 
mềm một cách dễ dàng hơn, trực quan hơn, tạo được hứng thú cho người sử dụng. 
 Tôi cũng thấy được một số nhu cầu cấp thiết của người sử dụng phần mềm như sau: 
- Làm sao để dựng hình một cách nhanh nhất? 
- Làm sao để soạn các trình diễn mang tính tương tác với người học đạt hiệu quả cao? 
- Cách xây dựng những công cụ phục vụ cho việc soạn giảng hiệu quả hơn? 
- Làm thế nào để xem cách thiết kế của người khác? 
- Làm sao để xây dựng các ý tưởng? 
Với những đòi hỏi trên về phía người muốn sử dụng phần mềm GSP, tôi biên soạn một 
tài liệu như sau: 
 3 
PHẦN 2: LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM GSP 
2.1 GIAO DIỆN CỦA GSP 
Khởi động Geometer’s Sketchpad 5.0 
Các thao tác trên phần mềm GSP tương tự như các thao tác trên phần mềm Office đối với các 
thẻ ở thanh Menu cũng như các nút ở thanh công cụ, thanh cuốn 
2.2 HỆ THỐNG MENU: 
a) Menu File: 
 New Sketch Tạo bản vẽ mới 
 OpenMở bản vẽ có sẵn 
 Sketchpad LessonLink Liên kết bản vẽ 
 Save Lưu bản vẽ. 
 Save as Lưu bản vẽ với tên khác 
 CloseĐóng bản vẽ đang mở 
 Document Options Tùy chọn của tài liệu 
 Page setup Thiết đặt trang in 
 Print Preview Xem trước trang in 
 Print In  
 Quit Thoát 
 4 
b) Menu Edit: (hiệu chỉnh) 
 Undo Phục hồi thao tác vừa thi hành 
 Redo Làm lại 
 Cut Cắt các đối tượng đang được chọn lưu vào bộ nhớ 
 Copy Chép các đối tượng đang được chọn lưu vào bộ nhớ 
 Paste Picture Dán các đối tượng đang lưu ở bộ nhớ 
 Clear Xoá đối tượng được chọn 
 Action Buttons Tạo nút hoạt động. 
 Select All Chọn tất cả các đối tượng đang hiển thị 
 Select Parents Chọn đối tượng cha 
 Select Children Chọn đối tượng con 
 Split/Merge chia/gộp các đối tượng. 
 Edit Definition Định nghĩa lại 
 PropertiesThuộc tính của các đối tượng 
 PreferencesThông số của các đối tượng 
c) Menu Display:(Cách hiển thị) 
 Point Style: Kiểu của điểm 
 Line Style: Kiểu của đường 
 Color: Màu của các đối tượng 
 Text: văn bản 
 Hide Objects: Ẩn đối tượng 
 Show All Hidden: Hiện tất cả các đối tượng đã ẩn 
 Show Labels: Hiển thị tên 
 Label Objects Đặt tên 
 Trace Tạo vết cho đối tượng. 
 Erase traces: Xóa vết của đối tượng. 
 Animate Object: tạo chuyển động cho đối tượng. 
 5 
 Increase speed: tăng tốc độ chuyển động 
 Decrease Speed: Giảm tốc độ chuyển động. 
 Stop Animation: dừng chuyển động. 
 Show Text Palette: Hiện thanh định dạng văn bản 
 Show Motion Control: Hiện hộp điều khiển chuyển động 
Hide Toolbox: Ẩn hộp công cụ. 
d) Menu Construct (Phép dựng hình) 
 Point on Object: Lấy điểm trên đối tượng 
 Midpoint: Lấy trung điểm đoạn thẳng 
 Intersection: Lấy giao của các đối tượng 
 Segments: Dựng đoạn thẳng nối các điểm 
 Rays: Dựng nửa đường thẳng.(từ 1 điểm đến 1 điểm) 
 Lines: Dựng đường thẳng.(qua 2 điểm) 
 Parallet Line: Dựng đường thẳng song song với 1 đường 
thẳng và qua 1 điểm 
 Perpendicular Line: Dựng đường thẳng vuông góc 1 
đường thẳng và qua 1 điểm 
 Angle Bisector: Dựng phân giác của góc tạo bởi ba điểm 
có thứ tự. 
 Circle By Center + Point: Dựng đường tròn biết tâm và 
 6 
qua 1 điểm 
 Circle By Center + Radius: Dựng đường tròn biết tâm và 
bán kính. 
 Arc on Circle: Dựng cung trên đường tròn 
 Arc through 3 Points: Dựng cung tròn qua 3 điểm. 
 Interior: Tô miền trong hình 
Locus: tạo quỹ tích. 
e) Menu Transform (Phép biến hình) 
 Mark Center: Đánh dấu tâm 
 Mark Mirror: Đánh dấu trục đối xứng 
 Mark Angle: Đánh dấu góc quay 
 Mark Ratio: Đánh dấu tỷ số 
 Mark vector: Đánh dấu vectơ tịnh tiến 
 Mark distance: Đánh dấu khoảng cách 
 Translate Phép Tịnh tiến 
 RotatePhép quay 
 Dilate Phép vị tự 
 Reflect: Phép đối xứng 
IteratePhép lặp 
f) Menu Measure (Đo lường) 
 Length: Độ dài đoạn thẳng 
 Distance: Khoảng cách giữa 2 điểm 
 Perimeter: Chu vi đa giác 
 Circumference: Chu vi đường tròn 
 Angle: số đo góc tạo bởi 3 điểm có thứ tự. 
 Area: Diện tích hình tròn, đa giác, viên phân, quạt. 
 Arc Angle: Số đo cung. 
 7 
 Arc Length: Độ dài cung. 
 Radius: Bán kính 
 Ratio: Tỷ số 
 Value of Point: Giá trị của điểm 
 Coordinates: Tọa độ điểm. 
 Abcissa(x): Hoành độ điểm 
 Ordinate(y): Tung độ điểm 
 Coordinate Distance: Khoảng cách giữa 2 điểm theo hệ tọa độ. 
 Slope: hệ số góc 
Equation: Phương trình 
g) Menu Graph (Đồ thị) 
 Define Coordinate System: hệ trục tọa độ định sẵn 
 Mark Coordinate System: Đánh dấu hệ trục tọa độ 
 Grid Form: Chọn hệ lưới tọa độ. 
 Show Grid: hiện lưới tọa độ. 
 Dotted Grid: Điểm lưới tọa độ 
 Snap Points: Bắt dính điểm vào lưới tọa độ. 
 New Parameter Tạo một thông số mới. 
 New Function Tạo biểu thức của một hàm số mới. 
 Plot New Function Tạo biểu thức và đồ thị của một hàm 
số mới. 
 Derivative: Tính đạo hàm của hàm số. 
 Tabulate: Tạo bảng giá trị. 
 Add Table Data Thêm bảng giá trị. 
Remove Table Data Xoá bảng giá trị. 
 8 
h) Menu Window 
Cascade: xếp lớp 
Tile: xếp tựa 
i) Menu Help 
Learning Center 
 Welcome Videos 
 Using Sketchpad 
 Teaching with Sketchpad 
Reference Center 
 Objects 
 Tools 
 Menus 
Online Resource Center 
 Sample Sketches & Tools 
 Check for Updates 
 Technical Support 
Picture Gallery 
License Information 
About Sketchpad 
 9 
2.3 HỆ THỐNG CÔNG CỤ: 
Toolbox Tool Chức năng 
Chọn hoặc kéo đối tượng 
Chọn và quay đối tượng quanh 1 điểm đã chọn làm tâm 
Chọn và vị tự đối tượng quanh 1 điểm đã chọn làm tâm 
Vẽ điểm 
Vẽ đường tròn (1điểm làm tâm và 1 điểm trên đường tròn) 
Vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm 
Vẽ tia từ 1 điểm đến 1 điểm 
Vẽ đường thẳng qua 2 điểm 
Miền Đa giác (có tô màu) 
Hình Đa giác (có tô màu) 
Biên Đa giác 
Soạn văn bản 
Bút vẽ 
Thông tin đối tượng 
Công cụ người dùng đã tạo thêm. 
 10 
PHẦN 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH 
3.1 BÀI TẬP CƠ BẢN: 
Bài tập Cách dựng 
Bài 1 : Vẽ ba điểm A, B, C không 
thẳng hàng, vẽ đoạn thẳng AB, vẽ tia 
AC và vẽ đường thẳng BC 
 Dùng công cụ dựng 3 điểm. 
 Chọn 3 điểm đã dựng theo thứ tự rồi dùng công 
cụ để đặt tên 
 Dùng công cụ nối A với B 
 Dùng công cụ nối B với C 
 Dùng công cụ nối A với C. 
Bài 2 : Vẽ tứ giác ABCD, vẽ đường 
tròn (A, AC) 
 Dùng công cụ dựng 4 điểm 
 Chọn 4 điểm đã dựng theo thứ tự rồi dùng công 
cụ để đặt tên 
 Dùng công cụ hay tổ hợp phím Ctrl + L để 
nối các đỉnh tạo thành tứ giác. 
 Dùng công cụ vẽ đường tròn tâm A qua C 
Bài 3 : Vẽ tam giác ABC, sau đó vẽ 
đường cao AH, đường trung tuyến CD, 
đường phân giác BE của góc ABC và 
đường trung trực của cạnh BC 
 Dùng công cụ dựng 3 điểm, chọn chúng 
theo thứ tự, dùng công cụ để đặt tên và 
công cụ sẽ được tam giác ABC. 
 Chọn điểm A và đoạn BC vào menu Construct 
chọn perpendicular line để dựng đường thẳng 
qua A và vuông góc với BC. Chọn đoạn BC 
vào menu Construct chọn Intersection dựng 
giao điểm H. 
 Chọn đường vuông góc, dùng tổ hợp phím Ctrl 
 11 
+ H để ẩn đi. 
 Nối AH bằng công cụ 
 Chọn đoạn AB, dùng tổ hợp phím Ctrl + M để 
dựng trung điểm, nối CD. 
 Chọn 3 điểm A, B, C theo thứ tự đó, vào menu 
Construct chọn Angle bisector để dựng tia phân 
giác góc B. dựng giao điểm E, cho tia phân giác 
ẩn đi rồi nối BE. 
 Đường trung trực người đọc tự làm. 
Bài 4 : Vẽ hình bình hành ABCD, vẽ 
giao điểm O của AC và BD, vẽ đường 
tròn (O, CD) 
 Dựng 3 điểm A, B, C. 
 Chọn 2 điểm B, C theo thứ tự, vào menu 
Transform chọn Mark vector để tạo vectơ tịnh 
tiến. 
 Chọn điểm A, vào menu Transform chọn 
Translate, OK để tạo điểm D là tịnh tiến của A 
theo vectơ BC. 
 Nối các đỉnh để được hình bình hành, dựng 
giao điểm O. (thử thay đổi vị trí các điểm xem 
ABCD có còn là hình bình hành?) 
 Chọn điểm O và đoạn CD, vào menu Construct 
chọn Circle by center + radius để dựng đường 
tròn (O; CD). (thử thay đổi các đối tượng trên 
hình vẽ). 
Bài 5 : Vẽ tam giác nhọn ABC nội tiếp 
đường tròn tâm O, vẽ các cung nhỏ 
AB, AC và BC của đường tròn (O) với 
nét đậm và màu đỏ cho cung AB, màu 
xanh cho cung AC, màu vàng cho 
cung BC 
 Dựng đường tròn tâm O (chú ý điểm sinh ra 
đường tròn.) 
 Dùng công cụ dựng 3 điểm trên đường 
tròn, đặt tên và nối chúng để được tam giác 
ABC. 
 Cho ẩn đường tròn và điểm sinh. 
 Chọn các điểm O, A, B theo thứ tự đó, vào 
menu Construct chọn Arc on circle. Tương tự 
 12 
cho các cung BC, CA. 
 Thay đổi màu sắc, dộ dầy mỏng của các đối 
tượng bằng cách right click vào đối tượng rồi 
chọn thuộc tính phù hợp cho mỗi đối tượng. 
Bài 6 : Vẽ ba điểm không thẳng hàng 
A, B, C. Sau đó, vẽ cung tròn ABC. 
Copy cung vừa dựng ra vị trí mới, đặt 
tên lại là cung DEF rồi tô màu như 
hình vẽ 
 Dựng 3 điểm, đặt tên cho chúng 
 Chọn cả 3 điểm, vào menu Construct chọn Arc 
through 3 points để dựng cung tròn. 
 Chọn tất cả các đối tượng đã dựng (Ctrl +A) 
dùng lệnh Copy; Paste để dựng cung mới rồi 
đổi tên các điểm mới thành D, E, F 
 Chọn cung ABC, dùng tổ hợp phím Ctrl + P để 
dựng hình quạt tròn. 
 Chọn cung DEF, vào menu Construct chọn Arc 
interior chọn Arc segment để dựng hình viên 
phân. 
 Có thể lấy các giá trị đo lường của đối tượng 
bằng cách chọn đối tượng rồi vào menu 
measure để lấy các giá trị đo lường. 
Bài 7 : Vẽ đường tròn (O) và điểm M 
ở ngoài đường tròn đó. Từ M vẽ các 
tiếp tuyến MA, MB với đường tròn 
(O). 
 Dựng đường tròn tâm O, chú ý điểm sinh. 
 Dựng điểm M ngoài đường tròn. 
 Dựng đoạn OM, trung điểm N của đoạn OM. 
 Dựng đường tròn tâm N, bán kính NM; dùng 
công cụ nối N với M. 
 Dựng các giao điểm của 2 đường tròn (O), (N); 
chọn 2 đường tròn vào menu Construct chọn 
Intersections. 
 Đặt tên cho 2 giao điểm là A, B; nối MA; MB 
rồi ẩn các đối tượng không cần thiết. 
A 
B 
C 
F 
E 
D 
 13 
Bài 8 : Vẽ tam giác ABC có đỉnh A 
nằm trên đường thẳng d song song với 
BC. Vẽ vù

File đính kèm:

  • pdfsang_kien_kinh_nghiem_cach_su_dung_geometers_sketchpad_5_0.pdf